Mẫu số 19
Untitled Document

Mẫu số 19 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐTP
ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

TOÀ ÁN NHÂN DÂN........(1)
________________


 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


....., ngày...... tháng ...... năm......

BIÊN BẢN
PHIÊN TOÀ DÂN SỰ PHÚC THẨM

Vào hồi... giờ...phút, ngày... tháng...năm...........................................................
Tại:(2)....................................................................................................................
Toà ........................................................................................................................
Mở phiên toà để xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số…/.../TLPT-.......
ngày…..tháng…..năm….. về (3)....................................................................................
vụ án được xét xử (4)......................................................................................................
I. Những người tham gia tố tụng: (5)
II. Những người tiến hành tố tụng:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông (Bà):.................................................................
Các Thẩm phán:  Ông (Bà): ................................................................
  Ông (Bà):.................................................................

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông (Bà)................................................................
cán bộ Toà án: .................................................................................................................
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân:  ................   tham gia phiên toà (nếu có).
Ông (Bà)...................................................................................... Kiểm sát viên.
III. Phần thủ tục bắt đầu phiên toà:
- Chủ tọa phiên toà tuyên bố khai mạc phiên toà và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử.
- Thư ký Toà án báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên toà theo giấy triệu tập, giấy báo của Toà án và lý do vắng mặt.(6)
- Chủ tọa phiên toà kiểm tra lại sự có mặt của những người tham gia phiên toà theo giấy triệu tập, giấy báo của Toà án và kiểm tra căn cước của đương sự; giải thích quyền, nghĩa vụ của các đương sự và của những người tham gia tố tụng khác tại phiên toà; yêu cầu người phiên dịch, người giám định phải cam đoan làm tròn nhiệm vụ và yêu cầu người làm chứng là người thành niên phải cam đoan không khai báo gian dối.
- Chủ tọa phiên toà giới thiệu họ, tên những người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch.
- Chủ tọa phiên toà hỏi những người có quyền yêu cầu thay đổi  những người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch xem họ có đề nghị thay đổi ai không? (7)
- Chủ tọa phiên toà hỏi những người tham gia tố tụng và Kiểm sát viên (nếu có) xem có ai cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ mới tại phiên toà hay không? 
IV. Phần thủ tục hỏi tại phiên toà:
Một thành viên của Hội đồng xét xử phúc thẩm công bố nội dung vụ án, quyết định của bản án sơ thẩm và nội dung kháng cáo, kháng nghị chủ tọa phiên toà hỏi về các vấn đề theo quy định tại khoản 2 Điều 268 của Bộ luật tố tụng dân sự như sau: (ghi các câu hỏi và trả lời, quyết định của Hội đồng xét xử phúc thẩm) tiếp đó ghi việc xét hỏi tại phiên toà theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
V. Phần tranh luận tại phiên toà:
Phần này ghi tóm tắt các ý kiến phát biểu tranh luận và đối đáp, ghi ý kiến của Viện kiểm sát (nếu có).
Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án.(8)
Những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng: (9)....................
Phiên toà kết thúc vào hồi....... giờ....... phút, ngày....... tháng..... năm......        
 

THƯ KÝ TÒA ÁN GHI BIÊN BẢN  PHIÊN  TOÀ
(Ký tên)

Họ và tên

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN  TOÀ
(Ký tên và đóng dấu)

Họ và tên


Hướng dẫn sử dụng mẫu số 19:
(1) Ghi tên Toà án xét xử phúc thẩm. Nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tây); nếu là Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, thì cần ghi rõ Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại Hà Nội).
(2) Ghi địa điểm nơi tiến hành phiên toà (ví dụ: Tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh N; hoặc: Tại Hội trường Uỷ ban nhân dân thành phố H).
(3) Ghi theo hướng dẫn việc ghi “trích yếu” vụ án tại Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: “Về tranh chấp xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải”).
(4) Ghi vụ án được xét xử công khai hay xử kín.
(5) Ghi những người tham gia phiên toà phúc thẩm quy định tại Điều 264 của BLTTDS. Trường hợp là cá nhân, thì ghi họ và tên, địa chỉ. Trường hợp là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó. Nếu có mặt tại phiên toà, thì ghi “có mặt” nếu vắng mặt tại phiên toà, thì ghi “vắng mặt”. Nếu người kháng cáo là người được uỷ quyền thì ghi họ và tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày… tháng… năm… nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B theo giấy uỷ quyền số 01/2006/UQ ngày 10 tháng 2 năm 2006).
(6) Cần ghi rõ trường hợp khi có người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên toà (mà không thuộc trường hợp phải hoãn phiên toà), thì Chủ tọa phiên toà phải hỏi xem có ai đề nghị hoãn phiên toà hay không; nếu có người đề nghị, thì Hội đồng xét xử xem xét, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận, nếu không chấp nhận, thì nêu rõ lý do và ghi quyết định của Hội đồng xét xử.
(7) Ghi việc trả lời của những người được hỏi. Nếu có người có đề nghị hoặc yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, thì ghi đề nghị hoặc yêu cầu của họ và ghi quyết định giải quyết của Hội đồng xét xử.
(8) Nếu sau khi nghị án, Hội đồng xét xử tuyên án, thì tiếp đó ghi: “Hội đồng xét xử tuyên án theo bản án gốc đã được Hội đồng xét xử thông qua tại phòng nghị án” (Không phải ghi phần quyết định của bản án). Nếu Hội đồng xét xử có quyết định khác, thì ghi quyết định của Hội đồng xét xử (ví dụ: Quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận) .
(9) Ghi theo hướng dẫn tại tiểu mục 4.2 mục 4 Phần III của Nghị quyết số 02/NQ-HĐTP ngày 12-5-2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành các quy định trong Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại Toà án cấp sơ thẩm” của BLTTDS.
Cần chú ý: Nếu phiên toà diễn ra trong nhiều ngày, thì khi kết thúc mỗi ngày cần ghi: “Hội đồng xét xử tạm nghỉ” và khi tiếp tục phiên toà cần ghi: “Ngày... tháng... năm... Hội đồng xét xử tiếp tục phiên toà”.

Cập nhật lần cuối: 11/04/2012

Tòa án nhân dân tối cao nước CHXHCN Việt Nam - SỔ TAY THƯ KÝ TÒA ÁN


Địa chỉ : 48 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Điện thoại : 04.39363528   •   Fax : 04.39363528   •   Email:

banbientap@toaan.gov.vn.

  •  

sotaythuky@toaan.gov.vn


Quyền Trưởng Ban biên tập:Phạm Quốc Hưng - Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao.
Giấy phép cung cấp thông tin trên Internet số 184/GP-TTĐT của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Ghi rõ nguồn Cổng thông tin điện tử TANDTC (www.toaan.gov.vn) khi trích dẫn lại tin từ địa chỉ này.
Bản quyền thuộc Tòa án nhân dân tối cao.
Sổ tay Thư ký Tòa án được Cơ quan Phát triển Quốc tế Canada (CIDA) hỗ trợ xây dựng.

THE SUPREME PEOPLE'S COURT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM


Address: No 48 Ly Thuong Kiet, Hoan Kiem, Ha Noi.
Tel : 04.39363528   •   Fax : 04.39363528   •  B�t Nam - SỔ TAY THƯ KÝ TÒA ÁN
Địa chỉ : 48 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Điện thoại : 04.39363528   •   Fax : 04.39363528   •   Email:

banbientap@toaan.gov.vn.

  •  

sotaythuky@toaan.gov.vn


Trưởng Ban biên tập:Phạm Quốc Hưng - Vụ trưởng Vụ Thống kê - Tổng hợp.
Giấy phép cung cấp thông tin trên Internet số 184/GP-TTĐT của Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 27/11/2009.