Mẫu số 14
Untitled Document

Mẫu số 14 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP
ngày 12  tháng 5 năm 2006
của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

TOÀ ÁN NHÂN DÂN..... (1)
__________________
Sè:...../...../QĐST-…. (2)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

............., ngày ......... tháng ... năm...

QUYẾT ĐỊNH
HOÃN PHIÊN TOÀ
                                   
TOÀ ÁN NHÂN DÂN...............…………..

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông (Bà) ..................................................................
Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử gồm có 5 người): Ông (Bà)..................................
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông (Bà).............................................................................................................
2.Ông (Bà).............................................................................................................
3.Ông (Bà).............................................................................................................
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông (Bà)(3).....................................................
là cán bộ Toà án nhân dân..............................................................................................
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân(4)............................tham gia phiên toà: Ông (Bà) ...........................………..…..... Kiểm sát viên (nếu có).
Đã tiến hành mở phiên toà sơ thẩm xét xử vụ án dân sự thụ lý số:.../.../TLST-...., ngày ... tháng... năm.....(5) về việc(6)… ................................................................................
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:.../....../QĐST….. ngày...tháng... năm......(7)…         .
Xét thấy: (8). .....................................................................................................................
Căn cứ vào các điều(9) …..…......... và 208 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hoãn phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số…/.../TLST-…. ngày….tháng…..năm…..
2.Thời gian, địa điểm mở lại phiên toà xét xử vụ án được ấn định như sau(10)
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................

Nơi nhận:
(Ghi theo quy định tại khoản 3
Điều 208 của BLTTDS
).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 14:
(1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định hoãn phiên toà; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định hoãn phiên toà (ví dụ: Số: 89/2006/QĐST-KDTM).
(3) Ghi họ tên của Thư ký Toà án và tên Toà án nơi thư ký Toà án công tác như hướng dẫn tại điểm (1).
(4) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà, thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “ Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”.
(5) Ghi số, ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 30/2006/TLST-LĐ).
(6) Ghi theo hướng dẫn việc ghi “trích yếu” vụ án tại Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31/3/2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
(7) Ghi số, ngày, tháng, năm của Quyết định đưa vụ án ra xét xử (ví dụ: số 02/2006/QĐST-LĐ).
(8) Ghi rõ lý do của việc hoãn phiên toà dân sự sơ thẩm thuộc trường hợp cụ thể nào quy định tại điều luật tương ứng của BLTTDS được nêu tại khoản 1 Điều 208 của BLTTDS (ví dụ: Xét thấy nguyên đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ mà vắng mặt tại phiên toà lần thứ nhất vì lý do tai nạn lao động).
(9) Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà ghi điều luật tương ứng của BLTTDS (ví dụ: nguyên đơn vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng (bị tai nạn lao động phải đi cấp cứu tại bệnh viện) quy định tại khoản 1 Điều 199 của BLTTDS, thì ghi: “Căn cứ vào khoản 1 Điều 199Điều 208 của BLTTDS”).
(10) Ghi rõ thời gian, địa điểm mở lại phiên toà dân sự sơ thẩm (ví dụ: Phiên toà dân sự sơ thẩm sẽ được mở lại vào hồi 08.00 giờ ngày 18 tháng 2 năm 2006 tại trụ sở Toà án nhân dân quận 1, thành phố H), địa chỉ số….phố…phường….quận 1, thành phố H. Trong trường hợp chưa ấn định được thì ghi “Thời gian, địa điểm mở lại phiên toà xét xử vụ án sẽ được Toà án thông báo sau”.

Cập nhật lần cuối: 06/04/2012

Tòa án nhân dân tối cao nước CHXHCN Việt Nam - SỔ TAY THƯ KÝ TÒA ÁN


Địa chỉ : 48 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Điện thoại : 04.39363528   •   Fax : 04.39363528   •   Email:

banbientap@toaan.gov.vn.

  •  

sotaythuky@toaan.gov.vn


Quyền Trưởng Ban biên tập:Phạm Quốc Hưng - Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao.
Giấy phép cung cấp thông tin trên Internet số 184/GP-TTĐT của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Ghi rõ nguồn Cổng thông tin điện tử TANDTC (www.toaan.gov.vn) khi trích dẫn lại tin từ địa chỉ này.
Bản quyền thuộc Tòa án nhân dân tối cao.
Sổ tay Thư ký Tòa án được Cơ quan Phát triển Quốc tế Canada (CIDA) hỗ trợ xây dựng.

THE SUPREME PEOPLE'S COURT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM


Address: No 48 Ly Thuong Kiet, Hoan Kiem, Ha Noi.
Tel : 04.39363528   •   Fax : 04.39363528   •  B�t Nam - SỔ TAY THƯ KÝ TÒA ÁN
Địa chỉ : 48 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Điện thoại : 04.39363528   •   Fax : 04.39363528   •   Email:

banbientap@toaan.gov.vn.

  •  

sotaythuky@toaan.gov.vn


Trưởng Ban biên tập:Phạm Quốc Hưng - Vụ trưởng Vụ Thống kê - Tổng hợp.
Giấy phép cung cấp thông tin trên Internet số 184/GP-TTĐT của Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 27/11/2009.